-
XEM BẢNG GIÁ
|
 |
Hãy chọn "All" hoặc chọn từng mã chứng khoán rồi ấn "Xem" để hiển thị bảng giá trực tuyến
|
-
GIẢI THÍCH BẢNG GIÁ
|
|
2.1 Quy định
- VNIndex:Chỉ số thị trường chứng khoán Hồ Chí Minh (phản ánh giá trị tổng hợp và sự biến động của các cổ phiếu thành phần)
- Thay đổi:Giá trị chênh lệch vê chỉ số chứng khoán so với ngày giao dịch trước đó
- % Thay đổi: Tỷ số giữa giá trị chênh lệch và chỉ số thị trường chứng khoán ngày giao dịch trước đó
- Thời gian: Thời điểm tham khảo
- Số lệnh khớp: Số lệnh đã khớp từ đầu ngày giao dịch đến thời điểm tham khảo
- Khối lượng: Khối lượng cổ phiếu đã khớp từ đầu ngày giao dịch đến thời điểm tham khảo
- Giá trị: Giá trị giao dịch đã khớp từ đầu ngày giao dịch đến thời điểm tham khảo ( x 1000 VND)
: Số lượng các mã chứng khoán tăng giá, giữ giá, giảm giá
- Trạng thái: Đang khớp lệnh định kỳ,khớp lệnh liên tục, hoặc đóng cửa thị trường
- MCK: Mã giao dịch của các công ty cổ phần niêm yết tại Sàn Giao dịch Chứng khoán Hồ Chí Minh.
- Giá TChiếu: Mức giá làm cơ sở cho việc tính giới hạn dao động giá chứng khoán trong phiên giao dịch. Cơ sở để tính giá tham chiếu là giá và khối lượng giao dịch ở mỗi mức giá của mã chứng khoán đó trong ngày giao dịch liền trước.
- Giá Trần: Mức giá cao nhất mà nhà đầu tư có thể đặt lệnh mua hoặc bán chứng khoán trong ngày giao dịch. Giá trần là mức giá tăng thêm 5% so với giá tham chiếu.
- Giá Sàn: Mức giá thấp nhất mà nhà đầu tư có thể đặt lệnh mua hoặc bán chứng khoán trong ngày giao dịch. Giá sàn là mức giá giảm 5% so với giá tham chiếu.
- Tổng KLTH: Tổng khối lượng cổ phiếu đã được giao dịch của từng mã chứng khoán tính tới thời điểm tham khảo.
- Mua: Hệ thống cột biểu thị ba mức giá đặt mua tốt nhất (giá mua cao nhất) và khối lượng đặt mua tương ứng.
- Khớp lệnh: Hệ thống cột biểu thị các giao dịch gần nhất tương ứng với mỗi mã chứng khoán.
- Bán: Hệ thống cột hiển thị ba mức giá chào bán tốt nhất (giá bán thấp nhất) và khối lượng tương ứng với các mức giá đó.
- Đơn vị giá: 1000 VND
- Đơn vị khối lượng: 10CP hoặc CCQ
|
2.2 Màu sắc
- Màu xanh lá cây: Giá tăng.
- Màu tím: Giá tăng kịch trần.
- Màu vàng: Đứng giá.
- Màu đỏ: Giá giảm.
- Màu xanh nước biển: Giá giảm kịch sàn.
|
2.3 Bảng phụ
Bảng phụ này bao gồm các thông tin về giá hiện tại, các biến động về giá, giá tham chiếu, khối lượng khớp, tổng KLTH, cột các mức giá chào mua và bán. Và: |
 |
- Giá cao nhất: Mức giá thực hiện cao nhất đạt được tính đến thời điểm tham khảo. Khi kết thúc ngày giao dịch, mức giá này là giá thực hiện cao nhất trong ngày.
- Giá thấp nhất: Mức giá thực hiện thấp nhất đã được thực hiện đến thời điểm tham khảo. Khi kết thúc ngày giao dịch, mức giá này là giá thực hiện thấp nhất trong ngày.
- Tổng Room: Tổng số lượng cổ phiếu cho phép người nước ngoài nắm giữ.
- Room còn lại: Số cổ phiếu cho phép người nước ngoài mua tính đến thời điểm tham khảo
- Thông báo(*): Thông báo ngày hiện tại công ty phát hành thêm cổ phiếu, chia cổ tức hay thực hiện quyền,tổ chức đại hội cổ đông.
|